Quy Định Mới Nhất Về Cam Kết Cấp Tín Dụng Đấu Thầu, Tài Trợ Dự Án 2025

Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết bên dưới:

  • >>> Hướng Dẫn Xác Nhận Số Dư Sổ Tiết Kiệm Ngân Hàng A – Z 2026
  • >>> Cách Chứng Minh Tài Chính Du Lịch Nhật Bản Đậu Visa 100%
  • >>> Hướng Dẫn Chứng Minh Tài Chính Du Lịch Hàn Quốc 2026
  • >>> #1 Dịch Vụ Làm Sổ Tiết Kiệm Xin Visa Giá Rẻ, Không Thế Chấp
  • >>> #1 Dịch Vụ Chứng Minh Tài Chính Du Học Trọn Gói Thăng Long

Cam kết tín dụng là thủ tục quan trọng để doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia đấu thầu, dự thầu, tài trợ dự án hay xin cấp phép đầu tư.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn khá mông lung về các quy định cam kết cấp tín dụng hiện hành. Cam kết tín dụng thế nào là hợp lệ? Tỷ lệ cam kết cấp tín dụng bao nhiêu? Thời gian cam kết tối đa bao lâu? Đánh trượt nhà thầu vì cam kết tín dụng có điều kiện là đúng hay sai?…

Tất cả những vấn đề trên sẽ được Dịch Vụ Chứng Minh Tài Chính Thăng Long giải đáp cặn kẽ ngay sau đây, dựa trên kinh nghiệm hơn 14 năm chứng minh tài chính doanh nghiệp và sự cập nhật liên tục các quy định mới nhất của luật Đầu Tư 2022.

Hiểu về ý nghĩa của cam kết tín dụng

Cam kết tín dụng (Credit Commitment) còn có tên gọi khác là thư hứa, là văn bản cam kết của ngân hàng đồng ý thu xếp vốn, bảo lãnh tài chính cho doanh nghiệp khi tham gia dự thầu, thực hiện dự án, xin giấy phép đầu tư, thực hiện các phương án kinh doanh…

Các loại cam kết cấp tín dụng

► Cam kết tín dụng không điều kiện: Không thể hủy ngang, ngân hàng bắt buộc phải giải ngân nguồn vốn cho doanh nghiệp theo đúng cam kết mà không đi kèm bất cứ điều kiện nào.

► Cam kết tín dụng có điều kiện: Có thể hủy ngang, ngân hàng sẽ từ chối cấp tín dụng nếu doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy chế, quy định cho vay tại thời điểm vay vốn của ngân hàng.

Cam kết cấp tín dụng thế nào là hợp lệ?

Thời gian gần đây, một số nhà thầu bị đánh trượt vì cam kết tín dụng có điều kiện. Điển hình như gói thầu mua sắm thiết bị mầm non giai đoạn 2021 – 2025 do sở GD&ĐT Đồng Tháp là chủ đầu tư. Kết quả 3 nhà thầu bị đánh trượt vì sử dụng cam kết tín dụng dự thầu có điều kiện. Nhà xét thầu cho rằng, loại thư cam kết này gây bất lợi cho chủ đầu tư, không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu vì còn bị ràng buộc điều kiện từ ngân hàng, chưa chắc có tiền.

Vậy sử dụng cam kết tín dụng có điều kiện trong đấu thầu có sai quy định hay không? Trả lời vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phản hồi như sau:

“Trường hợp nhà thầu nộp bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hợp pháp tại Việt Nam, trong đó giá trị cam kết cấp tín dụng cho nhà thầu có hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu, được đánh giá “đạt” ở nội dung này. Cam kết tín dụng đấu thầu, tài trợ dự án của ngân hàng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và có sự ràng buộc và điều kiện giữa hai bên. Do vậy, trên thực tế các ngân hàng thường sẽ không cấp cam kết tín dụng vô điều kiện cho nhà thầu.”

Như vậy, cam kết tín dụng có điều kiện đáp ứng đủ tiêu chí chứng minh nguồn lực tài chính của nhà thầu, phù hợp theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quy định của pháp luật về cam kết cấp tín dụng

Cam kết tín dụng đầu tư, tài trợ dự án

Theo điều 33, luật đầu tư số 61/2020/QH14, nhà đầu tư có thể chứng minh tài chính bằng ít nhất một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Theo quy định trên, thư cam kết tín dụng chính là cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, là tài liệu được pháp luật cho phép dùng để chứng minh năng lực tài chính nhà đầu tư.

Cam kết tín dụng dự thầu, thực hiện gói thầu

Theo hướng dẫn tại Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành cùng Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Nhà thầu phải chứng minh nguồn lực tài chính bằng các tài sản có khả năng thanh khoản cao, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác để đáp ứng yêu cầu về chứng minh năng lực tài chính thực hiện gói thầu, đáp ứng giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.

Trường hợp trong hồ sơ dự thầu (E-HSDT), nhà thầu nộp kèm bản cam kết cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu của E-HSDT thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính và không phải kê khai thông tin theo quy định tại Mẫu số 14 và Mẫu số 15.

Hướng dẫn làm cam kết tín dụng trong đấu thầu

Hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay đều cung cấp dịch vụ làm cam kết tín dụng. Mỗi ngân hàng có quy định riêng nhưng nhìn chung thủ tục không quá phức tạp. Ngân hàng sẽ xét đến uy tín và khả năng thanh toán để cấp bảo lãnh dự thầu hoặc cam kết tài trợ tín dụng cho nhà thầu.

Ví dụ như ngân hàng SeABank sẽ chỉ phát hành thư cam kết cấp tín dụng nếu doanh nghiệp thỏa mãn một trong 2 điều kiện sau đây:

  • Nhóm 1: Phải là khách hàng hiện hữu hoặc đã ký kết hợp đồng với SeABank.
  • Nhóm 2: Doanh nghiệp không thuộc nhóm 1 cần đáp ứng: Thời gian hoạt động kinh doanh tối thiểu 06 tháng; Không có lỗ lũy kế và không có lỗ năm gần nhất; Hệ số nợ/tổng tài sản ≤ 0.7 (BCTC năm gần nhất).

Với những doanh nghiệp không đáp được các tiêu chí do ngân hàng đưa ra, Tài Chính Thăng Long bằng sự bảo lãnh của mình vẫn sẽ giúp các doanh nghiệp xin được giấy cam kết cấp tín dụng tại 63 tỉnh thành mà không cần tài sản bảo đảm hay thủ tục rắc rối.

Dịch vụ làm cam kết tín dụng dự thầu của Tài Chính Thăng Long

Về bản chất, thư cam kết tín dụng dự thầu, tài trợ dự án vẫn do ngân hàng phát hành, Tài Chính Thăng Long chỉ là dịch vụ trung gian bảo lãnh cho doanh nghiệp nên hồ sơ cấp tín dụng hoàn toàn hợp pháp, đủ tiêu chuẩn tham gia dự thầu. Thư cam kết cấp tín dụng được ngân hàng bảo mật và luôn được xác nhận khi chủ đầu tư gửi văn bản yêu cầu ngân hàng xác minh.

Thông tin chi tiết dịch vụ:

Ngân hàng phát hành: BIDV, VCB, Techcombank, ACB… (lựa chọn đơn vị tối ưu chi phí phí thấp nhất).
Loại phát hành: Cam kết tín dụng có điều kiện (Đúng chuẩn pháp lý).
Mức cam kết: Không giới hạn hạn mức (thông thường tối đa bằng 85% tổng vốn dự án).
Hiệu lực cam kết: Theo toàn bộ thời gian thực hiện Gói thầu/Dự án.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ hoặc Ngoại tệ theo yêu cầu hồ sơ mời thầu.
Phí dịch vụ: Theo biểu phí hiện hành từ ngân hàng liên kết.

Thủ tục làm thư hứa cấp tín dụng

1
Bước 1: Mở tài khoản doanh nghiệp

Hồ sơ chuẩn bị gồm có:

  • Đơn đăng ký mở tài khoản (theo mẫu ngân hàng).
  • Giấy tờ tùy thân người đại diện pháp luật (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD).
  • Quyết định bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng.

2
Bước 2: Gửi hồ sơ cấp cam kết

Hồ sơ chuẩn bị gồm có:

  • Giấy đề nghị cam kết cấp tín dụng (theo mẫu ngân hàng).
  • Biên bản họp và Quyết định hội đồng thành viên (HĐTV).
  • Hồ sơ dự án liên quan (Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu…) có đóng dấu giáp lai công ty.

Mẫu thư cam kết cấp tín dụng của các ngân hàng

Thư cam kết tín dụng Vietcombank (VCB)

Hỗ trợ doanh nghiệp phát hành thư cam kết tín dụng theo mẫu chuẩn từ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), cam kết tài trợ đúng tiến độ gói thầu.

Thư cam kết cấp tín dụng BIDV

Mẫu thư hứa tài trợ tín dụng hạn mức lớn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), hồ sơ thủ tục xử lý nhanh chóng cho doanh nghiệp.

Thông báo cấp tín dụng VPbank

Văn bản thông báo cấp hạn mức tín dụng tài trợ thực hiện dự án hoặc đấu thầu xây lắp phát hành bởi Ngân hàng VPBank.

Bảo lãnh dự thầu Vietbank / Vietinbank

Cam kết cung ứng nguồn vốn tín dụng hợp pháp từ phía ngân hàng, bảo đảm tiêu chí chấm điểm đạt phần năng lực tài chính.

Tài trợ dự án bất động sản OCB

Dịch vụ hỗ trợ hồ sơ bảo lãnh và tài trợ các gói thầu, dự án bất động sản có quy mô từ Ngân hàng Phương Đông (OCB).

Cấp tín dụng VIB

Thư hỗ trợ cấp hạn mức tín dụng dự thầu linh hoạt, tối ưu chi phí ký quỹ từ ngân hàng Quốc Tế VIB.

Làm cam kết cấp tín dụng, vì sao bạn nên chọn Tài Chính Thăng Long

Trên thị trường hiện có nhiều đơn vị làm giấy cam kết tín dụng đấu thầu giả với thủ thuật rất tinh vi. Một số doanh nghiệp vì ham rẻ đã nhanh chóng sập bẫy của các đối tượng lừa đảo. Kết quả “tiền mất, tật mang”, không những hồ sơ dự thầu bị loại mà còn bị cấm thầu trong thời gian dài.

Điển hình như trường hợp của một công ty thương mại tin học, khi tham gia gói thầu tài sản cố định đã giả mạo bảo lãnh dự thầu, cam kết tín dụng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Kết quả, doanh nghiệp này bị chủ thầu ra quyết định cấm thầu 3 năm liên tiếp trên toàn hệ thống vì hành vi gian lận hồ sơ dự thầu.

FAQ – Câu hỏi thắc mắc về cam kết cấp tín dụng

1. Nếu không nộp cam kết tín dụng dự thầu thì dựa vào đâu để xác định nguồn lực tài chính?

Trường hợp nhà thầu không nộp cam kết cấp tín dụng, bên mời thầu sẽ dựa vào số liệu kê khai trên bản thuyết minh năng lực tài chính do nhà thầu tự khai và tự chịu trách nhiệm để chấm điểm. Nếu cần làm rõ, bên mời thầu sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu xác minh.

2. Cam kết tín dụng của nhà thầu không rõ ràng thì xử lý ra sao?

Trường hợp cam kết cấp tín dụng của nhà thầu chưa rõ ràng, bên mời thầu sẽ tiến hành liên hệ trực tiếp đến ngân hàng phát hành để xác minh tính pháp lý hoặc yêu cầu nhà thầu làm rõ bổ sung theo quy định.

3. Loại nhà thầu vì cam kết tín dụng có điều kiện của ngân hàng là đúng hay sai?

Sai. Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều phát hành cam kết có điều kiện do ràng buộc quy chế vay vốn. Nếu cam kết tín dụng đáp ứng đủ hạn mức tối thiểu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì vẫn được đánh giá là “Đạt”.

4. Hồ sơ bị loại vì cam kết tài trợ tín dụng, nhà thầu có quyền khiếu nại không?

Theo quy định, nếu thư cam kết tín dụng bảo đảm đầy đủ tính pháp lý nhưng vẫn bị loại sai luật, nhà đầu tư hoàn toàn có quyền gửi đơn kiến nghị đến Bên mời thầu, Người có thẩm quyền hoặc Hội đồng tư vấn để bảo vệ quyền lợi.

5. Giá làm căn cứ cấp cam kết tín dụng là giá thực tế hay giá kế hoạch?

Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu được tính theo công thức: t × (Giá gói thầu), trong đó hệ số “t” thông thường nằm trong khoảng từ 0.2 đến 0.3. Giá làm căn cứ cấp tín dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tỷ lệ này.

6. Cam kết tín dụng trong đấu thầu đối với liên danh như thế nào?

Nhà thầu liên danh nộp cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng hợp pháp với tổng số tiền tối thiểu đáp ứng bằng hạn mức hồ sơ mời thầu quy định thì được tính là đáp ứng yêu cầu chứng minh nguồn vốn.

7. Cam kết tín dụng không đủ thời gian thực hiện hợp đồng, xử lý ra sao?

Thông thường, văn bản cam kết cấp tín dụng không ghi rõ thời hạn cụ thể sẽ mặc định hiểu là có hiệu lực cho đến khi hoàn thành dự án. Nếu văn bản ghi thời hạn không đủ, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ và xin gia hạn bổ sung.

8. Có được bổ sung cam kết tín dụng thực hiện gói thầu?

Nhà thầu được phép bổ sung văn bản cam kết tín dụng trong quá trình làm rõ hồ sơ dự thầu nhằm minh chứng năng lực tài chính, miễn là việc bổ sung này không làm thay đổi bản chất cốt lõi của hồ sơ dự thầu.

9. Thời hạn của cam kết tín dụng là bao lâu?

Thời hạn hiệu lực thay đổi tùy theo thỏa thuận và quy định nội bộ của từng ngân hàng thương mại, thông thường kéo dài xuyên suốt vòng đời triển khai gói thầu.

10. Cam kết tín dụng bao nhiêu phần trăm tổng mức đầu tư dự án?

Tỷ lệ cam kết cấp tín dụng trong đấu thầu không vượt quá 85% đối với dự án có quy mô sử dụng đất trên 20ha và không vượt quá 80% với các dự án sử dụng diện tích đất dưới 20ha.